
Khoai là tiếng lóng mang nghĩa: "khó thực hiện được"; như ví dụ bên dưới:Bài toán này hơi bị "khoai" (...) Liệu có phải ăn khoai khó nuốt và hay bị mắc nghẹn nên học trò ta gán cho nó từ "khó nuốt", "hay bị mắc nghẹn" (Báo Hoa học trò, 21.10.1999).
Kể cũng lạ, những hàng quán bán khoai tây chiên ngồn ngộn vàng ươm, kèm cả xúc xích núng nính nóng giãy mải miết chạy theo kiểu "fast food" tân thời- như mối tình chụp giựt, lẹ miệng nhai nuốt và nhanh tay điệu đàng nhón bốc- thường khiến tôi nhớ đến hình ảnh cô gái tóc tai bù xù, lắc lư cả thân hình trong cơn cuồng dở khôn dở dại.
Năm nảo năm nao từng sung sướng vì còn có tờ bạc nhỏ 200VND, đủ làm cho hai đứa được ăn chung vài củ khoai ấm lòng lâng lâng dạ nơi góc cổng ký túc xá Đại học, vô tư ngấu nghiến nhau đói dài tháng năm.
Và những căn nhà lụp xụp bên đường ray xe lửa, bếp lửa nguội ngắt, nồi niêu quạnh vắng, mặt ai vân vê nỗi niềm dọc ngang đen bạc. Những củ khoai vừa mót về hớ hênh phơi xa xót, đèn dầu hiu hắt như không.
Khoai... khoai... khoai. Nước chè xanh chát bốn mùa cát trắng nổ đom đóm mắt níu chân người khốn khó. Tôi ở đâu, ngày tháng loe hoe vài vỏ khoai rã rời lật mình suốt đêm chờ sáng?
Mùi khoai dựa hơi lò nướng bánh mì nên lên đời cao sang hẳn. Ra thành phố, khoai theo gánh hàng rong tảo tần một lần đi qua ngõ nhỏ; lòng tự dặn lòng, đừng lơ đễnh cười nham nhở vô duyên.
Không còn chỗ trống, ngay cả cho ký ức ứa men buồn dậy men ri rỉ.
Muốn ném vào tương lai một củ khoai, một củ khoai chẳng cần dính mắc thêm chi biểu tượng sượng sùng.
Phân loại: Đầu tuần một từ, Kỹ năng sống, Ngôn ngữ, Suy tư
Bài đăng Mới hơn Bài đăng Cũ hơn Trang chủ